Những câu nói hay về sự nhàn rỗi cho thấy đó là cái bẫy ngọt ngào

Thứ Sáu, 07/08/2020 18:00 (GMT+07)

(Lichngaytot.com) Những câu nói hay về sự nhàn rỗi cho thấy việc ta biết cách sử dụng thời gian của mình sẽ giúp ta trở nên khôn ngoan hay kém cỏi đi trong tương lai.

 


1. Những người lười biếng sẽ không bao giờ biết rằng chỉ trong sự lao động mới có sự nghỉ ngơi. (Khuyết danh)

2. Một cuộc đời thoải mái và một cuộc đời lười biếng là hai chuyện khác nhau. Khi xuống mồ rồi sẽ tha hồ mà ngủ.

A life of leisure and a life of laziness are two things. There will be sleeping enough in the grave. (Benjamin Franklin)

 

3. Người ta không lười biếng chỉ vì người ta chăm chú. Có lao động vô hình và lao động hữu hình. Suy tưởng là cần cù, nghỉ ngợi là thực hiện. Khoanh tay vẫn là làm việc và siết chặt tay vẫn là hành động. Đôi mắt ngước lên Thiên đường là sáng tạo.

 

One is not idle because one is absorbed. There is both visible and invisible labor. To contemplate is to toil, to think is to do. The crossed arms work, the clasped hands act. The eyes upturned to Heaven are an act of creation. (Victor Hugo)

4. Hãy có thời gian cho cả công việc và hưởng thụ; khiến mỗi ngày vừa hữu ích vừa thoải mái, và chứng tỏ rằng bạn hiểu giá trị của thời gian bằng cách sử dụng nó thật tốt. Và rồi tuổi trẻ sẽ tươi vui, và tuổi già không có nhiều hối tiếc, và cuộc đời sẽ là một thành công tươi đẹp.


Have regular hours for work and play; make each day both useful and pleasant, and prove that you understand the worth of time by employing it well. Then youth will be delightful, old age will bring few regrets, and life will become a beautiful success. (Louisa May Alcott)

 

5. Không nghi ngờ gì nữa, máy móc đã làm tăng lên đáng kể con số những kẻ nhàn rỗi khá giả.

 

Without doubt, machinery has greatly increased the number of well-to-do idlers. (Karl Marx)

 



cau noi hay ve su nhan roi
Những câu nói hay về sự nhàn rỗi giúp ta tỉnh táo hơn khi nhìn về thời gian mà mình đang có mỗi ngày 
6. Tình yêu là sự bận rộn của những kẻ nhàn rỗi, nhưng cũng là sự nhàn rỗi của những kẻ bận rộn.

Love is the business of the idle, but the idleness of the busy. (Edward Bulwer Lytton)

7. Ngày mai là ngày người lười biếng làm việc và kẻ ngu ngốc thay đổi.

 

Tomorrow is the day when idlers work, and fools reform. (Edward Young)

 

8. Đọc, cô độc và biếng nhác, một cuộc đời êm ái và tĩnh tại, làm tình với phụ nữ và người trẻ tuổi, có những con đường nguy hiểm cho một thanh niên, và chúng luôn luôn dẫn anh ta vào nguy hiểm.

 

Reading, solitude, idleness, a soft and sedentary life, intercourse with women and young people, these are perilous paths for a young man, and these lead him constantly into danger. (Jean Jacques Rousseau)

 

9. Sắt gỉ sét nếu không được sử dụng; nước tù đọng mất đi sự trong lành và trong giá rét sẽ đóng băng; sự trì trệ không hoạt động cũng làm mòn sức sống của trí tuệ như vậy.

 

Iron rusts from disuse; stagnant water loses its purity and in cold weather becomes frozen; even so does inaction sap the vigor of the mind. (Leonardo da Vinci)

 

10. Nhàn tản quá không phải là chân lạc.

(*) Chân lạc : Vui vẻ một cách chân chính.

 

Love is the business of the idle, but the idleness of the busy. (Edward Bulwer Lytton)

 



su nhan roi thuc ra la cai bay vo hinh
 

11. Người lao động là người hạnh phúc. Chính người nhàn rỗi mới là người khốn khổ.

 

It is the working man who is the happy man. It is the idle man who is the miserable man. (Benjamin Franklin)

12. Người ta không lười biếng chỉ vì người ta chăm chú. Có lao động vô hình và lao động hữu hình. Suy tưởng là cần cù, nghỉ ngợi là thực hiện. Khoanh tay vẫn là làm việc và siết chặt tay vẫn là hành động. Đôi mắt ngước lên Thiên đường là sáng tạo.

 

One is not idle because one is absorbed. There is both visible and invisible labor. To contemplate is to toil, to think is to do. The crossed arms work, the clasped hands act. The eyes upturned to Heaven are an act of creation. (Victor Hugo)

13. Lao động làm ta khuây khỏa được nỗi buồn, tiết kiệm được thời gian, chữa khỏi được bệnh lười biếng. (Khuyết danh)

 

14. Lúc nhàn nhã là lúc làm điều gì đó hữu ích. Sự nhàn nhã này người siêng năng sẽ đạt được còn kẻ lười biếng thì không bao giờ.


Leisure is the time for doing something useful. This leisure the diligent person will obtain the lazy one never. (Benjamin Franklin)

15. Đây là thế giới để hành động, chứ không phải để nhăn nhó và lười nhác.


This is a world of action, and not for moping and droning in. (Charles Dickens)

 



cong viec moi mang lai cho ta y nghia cuoc song
 

16. Rắc rối nảy sinh từ lười biếng, và thiệt hại trầm trọng nảy sinh từ sự nhàn hạ không cần thiết.

 

Trouble springs from idleness, and grievous toil from needless ease. (Benjamin Franklin)


17. Không có lao động, mọi cuộc sống đều trở nên mục ruỗng. Nhưng khi lao động không hồn, cuộc sống ngột ngạt và chết.

 

Without work, all life goes rotten. But when work is soulless, life stifles and dies. (Albert Camus)

18. Đối với mình – Phải siêng năng, không được lười biếng, ai lười biếng không làm được việc. Phải tiết kiệm, không xa xỉ, vì xa xỉ hoá ra tham lam, nhất là đối với tiền bạc của đoàn thể phải rất phân minh. (Hồ Chí Minh)

19. Kẻ thù của tự do là lãng phí, thờ ơ, phóng đãng, và thái độ xảo quyệt muốn có mà chẳng bỏ công.

 

Freedom’s enemies are waste, lethargy, indifference, immorality, and the insidious attitude of something for nothing. (William Arthur War)

20. Bất cứ một người lao động nào, dù thông minh đến đâu, đôi lúc cũng có thể sai lầm. Chỉ có những kẻ ngồi không mới không sai lầm mà thôi. Nhưng làm việc mà có sai lầm còn hơn là sợ sai lầm mà khoanh tay ngồi không. (Hồ Chí Minh)

Leave a Reply